Công chứng là một dịch vụ pháp lý quan trọng trong việc chứng thực các giao dịch, hợp đồng nhằm đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn về chi phí công chứng, đặc biệt là những thay đổi trong biểu phí mới nhất 2025. Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi công chứng bao nhiều tiền và cung cấp cái nhìn tổng quan về các khoản chi phí mà người dân cần phải trả khi yêu cầu công chứng tại các Phòng công chứng và Văn phòng công chứng, đồng thời giải đáp các thắc mắc về phí công chứng và thù lao công chứng theo quy định mới nhất.
Các chi phí phải trả khi công chứng mới nhất 2025
Bao gồm phí công chứng và thù lao công chứng, được áp dụng chung đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.
Phí công chứng
Phí công chứng KHÔNG theo giá trị tài sản
Đối với các giao dịch không xác định được giá trị tài sản hoặc hợp đồng, mức phí được quy định cố định cho từng loại việc cụ thể. Điều này giúp đơn giản hóa việc tính phí và tạo sự minh bạch trong quá trình thực hiện công chứng.
| STT | Loại việc công chứng | Mức phí (đồng) |
|---|---|---|
| 1 | Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp | 40.000 |
| 2 | Hợp đồng bảo lãnh | 100.000 |
| 3 | Hợp đồng ủy quyền | 50.000 |
| 4 | Giấy ủy quyền | 20.000 |
| 5 | Sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch | 40.000 |
| 6 | Hủy bỏ hợp đồng, giao dịch | 25.000 |
| 7 | Di chúc | 50.000 |
| 8 | Văn bản từ chối nhận di sản | 20.000 |
| 9 | Các hợp đồng, giao dịch khác | 40.000 |
Lưu ý quan trọng:
- Đối với việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng: Trường hợp sửa đổi làm tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, mức phí sẽ được tính theo phần giá trị tăng thêm, áp dụng biểu phí theo giá trị tài sản.
- Các mức phí trên là mức cố định cho mỗi trường hợp, không phụ thuộc vào giá trị tài sản hay độ phức tạp của giao dịch.
- Mức thu này chưa bao gồm thù lao công chứng được thỏa thuận riêng với tổ chức hành nghề công chứng.
Phí công chứng hợp đồng THEO giá trị tài sản
Phí công chứng sẽ được tính dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị của hợp đồng, giao dịch.
- Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:
Căn cứ tính:
| STT | Loại hợp đồng, giao dịch | Căn cứ tính |
| 1 | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất | Tính trên giá trị quyền sử dụng đất |
| 2 | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất | Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất |
| 3 | Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác | Tính trên giá trị tài sản |
| 4 | Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản | Tính trên giá trị tài sản |
| 5 | Hợp đồng vay tiền | Tính trên giá trị khoản vay |
| 6 | Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản | Tính trên giá trị tài sảnLưu ý: Trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay |
| 7 | Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh | Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
Mức thu:
| STT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch | Mức thu(đồng/trường hợp) |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 50.000 |
| 2 | Từ 50 triệu – 100 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 100 triệu – 01 tỷ đồng | 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
| 4 | Từ trên 01 tỷ – 03 tỷ đồng | 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
| 5 | Từ trên 03 tỷ – 05 tỷ đồng | 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
| 6 | Từ trên 05 tỷ – 10 tỷ đồng | 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
| 7 | Từ trên 10 tỷ – 100 tỷ đồng | 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. |
| 8 | Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp). |
- Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản
| STT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê) | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 40.000 |
| 2 | Từ 50 triệu đồng – 100 triệu đồng | 80.000 |
| 3 | Từ trên 100 triệu – 01 tỷ đồng | 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
| 4 | Từ trên 01 tỷ – 03 tỷ đồng | 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
| 5 | Từ trên 03 tỷ – 05 tỷ đồng | 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
| 6 | Từ trên 05 tỷ – 10 tỷ đồng | 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
| 7 | Từ trên 10 tỷ đồng | 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp) |
- Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (tính trên giá trị tài sản) được tính như sau
| STT | Giá trị tài sản | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| 1 | Dưới 5 tỷ đồng | 100.000 |
| 2 | Từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng | 300.000 |
| 3 | Trên 20 tỷ đồng | 500.000 |
Lưu ý:
- Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó.
- Trường hợp, giá trị quyền sử dụng đất, giá tài sản do các bên thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan Nhà nước quy định thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:
| Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng | = | Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch | x | Giá đất, giá tài sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định |
Thù lao công chứng
Thù lao công chứng là khoản phí liên quan đến việc soạn thảo, đánh máy, sao chụp, dịch tài liệu, lưu trữ hồ sơ và công chứng ngoài trụ sở. Mức thù lao này được quy định bởi từng tổ chức hành nghề công chứng và không được vượt quá mức trần giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Căn cứ pháp lý: Điều 67 Luật Công Chứng 2014
Nguyên Tắc Thu Thù Lao Công Chứng
- Dựa trên thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng
- Tuân thủ mức trần do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
Quy Định Mức Trần Thù Lao Tại Các Địa Phương
- Tại Hà Nội (Theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND) Mức thù lao tối đa cho các dịch vụ:
- Soạn thảo văn bản:
| Hợp đồng, di chúc | 1.000.000 đồng |
|---|---|
| Giấy cam đoan, giấy ủy quyền, văn bản từ chối di sản | 700.000 đồng |
- Dịch thuật:
| Từ tiếng Việt sang tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản | 150.000 đồng/trang |
| Chiều ngược lại | 120.000 đồng/trang |
| Các ngôn ngữ khác | Không quá 30% tăng thêm so với mức trên |
- Tại TP. Hồ Chí Minh (Theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND)
- Soạn thảo hợp đồng:
| Trường hợp đơn giản | 50.000 đồng |
| Trường hợp phức tạp | Tối đa 300.000 đồng |
- Dịch thuật:
| Từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt | 120.000 – 150.000 đồng/trang |
| Từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài | 150.000 – 180.000 đồng/trang |
| Bản dịch thứ hai | 5.000 đồng/trang (tối đa 50.000 đồng/bản dịch) |
Lưu Ý Quan Trọng Về Thu Thù Lao:
- Mức thù lao có thể khác nhau giữa các địa phương
- Tổ chức hành nghề công chứng không được thu cao hơn mức trần quy định
- Cần yêu cầu văn bản thỏa thuận về mức thù lao trước khi thực hiện
- Giữ lại hóa đơn, chứng từ để đảm bảo quyền lợi
Các khoản chi phí khác liên quan đến công chứng
Phí Nhận Lưu Giữ Di Chúc
- Mức phí cố định: 100.000 đồng/trường hợp
- Áp dụng cho mọi trường hợp lưu giữ di chúc
- Phí này không phụ thuộc vào độ dài hay nội dung của di chúc
Phí Cấp Bản Sao Văn Bản Công Chứng
- Mức phí cấp bản sao được tính theo số trang với cấu trúc giảm dần
- Hai trang đầu tiên: Mức thu: 5.000 đồng/trang
- Từ trang thứ 3 trở đi: Mức thu: 3.000 đồng/trang
Áp dụng giới hạn tổng phí tối đa: 100.000 đồng/bản
- Ví dụ:
- Bản sao 2 trang: 10.000 đồng
- Bản sao 10 trang: 2 trang đầu (10.000đ) + 8 trang sau (24.000đ) = 34.000 đồng
- Bản sao 40 trang: Áp dụng mức trần 100.000 đồng
Phí Công Chứng Bản Dịch
Phí công chứng bản dịch được tính theo hai trường hợp:
- Đối với bản dịch thứ nhất:
- Mức thu cơ bản: 10.000 đồng/trang
- Áp dụng cho tất cả các trang của bản dịch đầu tiên
- Đối với bản dịch từ bản thứ 2 trở đi:
- Trang 1 và trang 2: Mức thu: 5.000 đồng/trang
- Từ trang 3 trở đi: Mức thu: 3.000 đồng/trang
Giới hạn tổng phí: Tối đa 200.000 đồng/bản
- Ví dụ tính phí cho nhiều bản dịch:
- Bản dịch thứ nhất (5 trang): 5 trang × 10.000đ = 50.000 đồng
Bản dịch thứ nhất (5 trang): 2 trang đầu: 2 × 5.000đ = 10.000 đồng + 3 trang sau: 3 × 3.000đ = 9.000 đồng = Tổng: 19.000 đồng
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Tính Phí
Xác định số trang
- Một trang được tính là 350 từ
- Dưới 350 từ vẫn được tính là một trang
- Tính theo số trang thực tế của văn bản
Áp dụng mức trần
- Mọi khoản phí đều có mức trần quy định
- Không được thu vượt quá mức tối đa cho phép
- Có thể áp dụng mức thấp hơn tùy từng đơn vị
Trường hợp đặc biệt:
- Cần thỏa thuận trước về số lượng bản cần công chứng
- Có thể yêu cầu ước tính phí trước khi thực hiện
- Lưu ý về thời gian thực hiện và phí phát sinh
- Phí chứng thực bản sao từ bản chính: 02 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 01 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.
- Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: 10 nghìn đồng/trường hợp (trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).
=> Các mức phí này được áp dụng thống nhất trên toàn quốc và được cập nhật theo quy định mới nhất của Bộ Tài chính. Người dân nên tham khảo mức phí tại văn phòng công chứng cụ thể vì có thể có sự khác biệt về mức thu thực tế, miễn là không vượt quá khung quy định.
Ngoài phí công chứng và thù lao đã đề cập, một số chi phí khác có thể phát sinh như:
- Chi phí xác minh hoặc giám định nếu có yêu cầu đặc biệt.
- Chi phí cho công chứng ngoài trụ sở do thỏa thuận giữa người yêu cầu và tổ chức hành nghề công chứng, và các mức phí này cũng không thể vượt quá các quy định mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã thiết lập.
Kết luận
Công chứng là một dịch vụ pháp lý quan trọng, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong các giao dịch và hợp đồng. Tuy nhiên, chi phí công chứng và thù lao công chứng cũng là một yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi yêu cầu dịch vụ này. Với biểu phí công chứng mới nhất 2025, người dân cần nắm rõ các khoản chi phí có thể phát sinh và các quy định cụ thể của từng địa phương để đảm bảo quyền lợi của mình. Việc tham khảo các thông tin về phí công chứng từ các tổ chức hành nghề công chứng sẽ giúp người dân đưa ra quyết định phù hợp và tránh các chi phí phát sinh không mong muốn.
Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn một tổ chức công chứng uy tín và có chuyên môn cao như Công ty Luật Bravolaw là một giải pháp hiệu quả. Với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm, Bravolaw cam kết cung cấp dịch vụ công chứng nhanh chóng, chính xác và hoàn toàn tuân thủ theo quy định pháp luật. Công ty không chỉ giúp khách hàng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thủ tục mà còn hướng dẫn tận tình, đảm bảo các giao dịch được thực hiện đúng quy trình, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên một cách tối ưu. Với Bravolaw, bạn có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng dịch vụ công chứng uy tín, đáng tin cậy và chuyên nghiệp.

