Công chứng tư pháp là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng trong đời sống xã hội hiện nay. Đây là hoạt động mà các công chứng viên thực hiện nhằm chứng nhận tính hợp pháp, chính xác của các giao dịch, hợp đồng, văn bản pháp lý có liên quan đến quyền lợi của các bên tham gia. Công chứng tư pháp không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các cá nhân và tổ chức mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự xã hội, phòng ngừa gian lận, tranh chấp, đảm bảo an toàn pháp lý trong các giao dịch dân sự, thương mại.
Với nhu cầu tăng cao về các dịch vụ công chứng trong xã hội hiện đại, nhất là khi các giao dịch tài sản, quyền lợi trở nên phức tạp hơn, việc hiểu rõ các quy định và thủ tục công chứng tư pháp là rất cần thiết. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về công chứng tư pháp là gì?, những quy định pháp luật liên quan, và các thủ tục công chứng theo quy định mới nhất.
Định nghĩa công chứng tư pháp là gì?
Khái niệm và căn cứ pháp luật
Trong Luật Công chứng 2014, khái niệm công chứng được nêu như sau:
Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
Hiện nay, chưa có văn bản luật nào (kể cả Luật Công chứng 2014) quy định cụ thể về định nghĩa công chứng tư pháp và công chứng tư nhân mà chỉ có Phòng công chứng và Văn phòng Công chứng.
Tuy nhiên, trên thực tế mặc định có 2 loại hình công chứng: công chứng tư pháp và công chứng tư nhân.
Công chứng tư pháp là hoạt động công chứng được thực hiện bởi Phòng công chứng Quận/huyện.
Công chứng tư nhân là hoạt động công chứng được thực hiện bởi Văn phòng công chứng tư nhân.
Như vậy, Công chứng tư pháp là hoạt động được thực hiện bởi Phòng công chứng Quận/huyện nhằm kiểm tra tính xác thực và hợp pháp của các văn bản, hợp đồng và giao dịch dân sự bằng cách đóng dấu và ký tên xác nhận của công chứng viên thuộc phòng công chứng.
Giá trị pháp lý của văn bản được công chứng tại hai nơi như thế nào?
Tại Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định về giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:
Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.
Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
Như vậy, giá trị pháp lý của văn bản công chứng được thực hiện tại Phòng công chứng và Văn phòng công chứng là như nhau. Chính vì vậy, bạn hoàn toàn có thể lựa chọn công chứng tài liệu của mình ở bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào, dù là Phòng công chứng hay Văn phòng công chứng.
Người thực hiện công chứng tư pháp
Theo Luật Công chứng năm 2014, chỉ có công chứng viên mới có quyền công chứng tư pháp. Công chứng viên là người được cấp giấy phép hành nghề công chứng và làm việc tại một tổ chức hành nghề công chứng.
Cụ thể, điều kiện để trở thành công chứng viên được nêu chi tiết tại Điều 8 Luật Công chứng như sau:
- Có bằng cử nhân luật.
- Đã công tác pháp luật từ 05 năm trở lên sau khi đã có bằng cử nhân luật.
- Tốt nghiệp khoá đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.
- Thi tập sự hành nghề công chứng và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả này.
- Có đầy đủ sức khỏe để thực hiện công việc công chứng.
Các loại tài liệu cần công chứng phổ biến
- Công chứng hợp đồng kinh tế: Hợp đồng mua bán, cho thuê, góp vốn, hợp tác kinh doanh…
- Công chứng giấy tờ tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đỏ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản…
- Công chứng di chúc: Giấy tờ thể hiện nguyện vọng của người lập di chúc về việc phân chia tài sản sau khi họ qua đời.
- Công chứng kết hôn: Giấy tờ xác nhận mối quan hệ hôn nhân giữa hai người.
- Công chứng sao y bản chính: Xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính của các loại giấy tờ, tài liệu.
Ý nghĩa của công chứng tư pháp
- Bảo đảm giá trị pháp lý và độ tin cậy cho hợp đồng, giao dịch, hành vi pháp lý
Công chứng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm giá trị pháp lý và độ tin cậy cho các hợp đồng, giao dịch hay hành vi pháp lý. Khi một văn bản, hợp đồng hay giao dịch được công chứng, nó sẽ được xác nhận tính hợp pháp, chính xác và hợp lý bởi công chứng viên, người có chuyên môn và được cấp phép theo quy định của pháp luật. Điều này giúp các bên tham gia giao dịch có cơ sở pháp lý rõ ràng để bảo vệ quyền lợi của mình trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Bản công chứng chính thức sẽ tạo ra một “bằng chứng” vững chắc, làm giảm khả năng phủ nhận hay thay đổi nội dung của văn bản sau khi đã ký kết.
- Phòng ngừa tranh chấp và giảm kiện tụng
Công chứng còn giúp phòng ngừa tranh chấp và giảm thiểu kiện tụng. Khi một hợp đồng hoặc giao dịch đã được công chứng, các bên tham gia sẽ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các cam kết và điều khoản đã thỏa thuận. Điều này giúp ngăn ngừa việc các bên không thực hiện đúng nghĩa vụ hoặc có hành vi gian lận sau này, vì bản công chứng sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyết khi có sự vi phạm. Đặc biệt, khi một giao dịch đã được công chứng, các bên sẽ ít có khả năng phát sinh tranh chấp về việc ký kết hoặc nội dung hợp đồng, từ đó giảm thiểu nguy cơ phải giải quyết kiện tụng qua tòa án.
- Bảo vệ bên yếu thế
Một trong những vai trò quan trọng không thể không nhắc đến của công chứng là việc bảo vệ bên yếu thế trong giao dịch. Trong các hợp đồng, giao dịch thương mại hay dân sự, không phải lúc nào các bên cũng có sức mạnh, hiểu biết và khả năng thương lượng ngang bằng nhau. Việc công chứng sẽ giúp bên yếu thế, chẳng hạn như người tiêu dùng, người lao động hoặc các cá nhân có ít kiến thức pháp lý, đảm bảo rằng họ không bị lừa dối, ép buộc hoặc chịu thiệt thòi trong giao dịch. Công chứng viên sẽ là người kiểm tra kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng, đảm bảo tính công bằng và hợp pháp, giúp các bên yếu thế tránh bị rơi vào những tình huống bất lợi hoặc không công bằng. Điều này góp phần tạo ra một môi trường giao dịch minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia.
Địa điểm công chứng tư pháp tại Hà Nội
- Phòng công chứng số 1 Số 310 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng
- Phòng công chứng số 2 Số 654 Nguyễn Văn Cừ, phường Gia Thụy, quận Long Biên
- Phòng công chứng số 3 Số 6 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy
- Phòng công chứng số 4 Tầng 1 nhà N4D, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân
- Phòng công chứng số 5 Đường Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn
- Phòng công chứng số 6 Số 18 Kim Đồng, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai
- Phòng công chứng số 7 KĐT Văn Phú, phường Phú La, quận Hà Đông
- Phòng công chứng số 8 Đường La Thành, phường Phú Thịnh, thị xã Sơn Tây
- Phòng công chứng số 9 Xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh
- Phòng công chứng số 10 Thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì
Thời gian & Chi phí công chứng tư pháp
- Thời gian công chứng tư pháp: Thông thường, thời gian làm việc của các Phòng công chứng là từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, theo giờ làm việc thông thường của các cơ quan nhà nước. Do đó phòng công chứng thường đóng cửa vào ngày thứ 7, Chủ nhật và các ngày lễ, tết. Khách hàng cần lưu ý thời gian làm việc của Phòng công chứng để tránh trường hợp đến công chứng vào những ngày nghỉ.
- Chi phí công chứng tư pháp: Bao gồm phí công chứng và thù lao công chứng, tùy từng trường hợp cụ thể sẽ có mức phí khác nhau.
Quy định và thủ tục mới nhất
Quy trình công chứng
Quy trình công chứng tư nhân diễn ra tại văn phòng công chứng tư nhân, trong khi quy trình công chứng tư pháp thường diễn ra tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Dưới đây là quy trình cơ bản của công chứng:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Khách hàng hoàn tất các thủ tục và tài liệu cần công chứng, sau đó mang đến nộp tại phòng công chứng.
- Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Hồ sơ được tiếp nhận và chuyển cho công chứng viên để kiểm tra. Các công chứng viên kiểm tra giấy tờ và tài liệu của hồ sơ để đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ.
- Bước 3: Soạn thảo và ký văn bản
Sau khi hồ sơ đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ tiến hành soạn thảo và ký văn bản. Nếu văn bản đã có sẵn, công chứng viên sẽ kiểm tra và chỉnh sửa (nếu cần). Nếu chưa có văn bản, công chứng viên sẽ thảo luận với khách hàng để soạn thảo hợp đồng, giao dịch.
- Bước 4: Hướng dẫn ký văn bản
Nếu khách hàng đồng ý với nội dung trong văn bản, công chứng viên sẽ hướng dẫn khách hàng ký vào văn bản.
- Bước 5: Trả kết quả
Sau khi hoàn tất công chứng và đóng dấu, hồ sơ sẽ được trả lại cho khách hàng sau khi các bộ phận thu phí hoàn tất việc thu phí theo quy định.
Thủ tục công chứng theo quy định hiện hành
Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn
Để thực hiện thủ tục công chứng trong trường hợp này, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ quy định tại khoản 1, Điều 40 Luật công chứng như sau:
“Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:
a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;
d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;
đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.
Bản sao quy định tại khoản 1 Điều này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.”
Sau khi hoàn tất hồ sơ như trên, người yêu cầu chứng nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng thuộc Sở tư pháp.
Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.
Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.
Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.
Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.
Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng
Trong trường hợp này, người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
b) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;
c) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;
d) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.
Bản sao này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.
Sau khi nộp hồ sơ, Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.
Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.
Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch.
Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.
KẾT LUẬN
Nếu cần công chứng cho một văn bản hay hợp đồng nào đó, có thể lựa chọn giữa phòng công chứng và văn phòng công chứng. Cả hai loại văn phòng này đều có thẩm quyền công chứng theo quy định của pháp luật. Là một cơ quan nhà nước có nhiệm vụ thực hiện công chứng tư pháp cho các cá nhân và tổ chức theo yêu cầu. Vì vậy, phòng công chứng thường có mức phí thấp hơn so với văn phòng công chứng tư nhân.
Tuy nhiên, phòng công chứng nhà nước cũng có nhược điểm là thường có thời gian làm việc giới hạn theo giờ hành chính, có thể yêu cầu nhiều thủ tục và giấy tờ hơn, và có thể mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành công việc.
Hy vọng với những thông tin mà BRAVOLAW cung cấp cho bạn trong bài viết trên đây có ích. Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy liên hệ ngay với BRAVOLAW để được tư vấn và hỗ trợ.
VĂN PHÒNG BRAVOLAW
Địa chỉ: 55A Huỳnh Thúc Kháng, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Hotline: 19006296 – 0981999980

